HD Cá nhân lập Tờ Khai Quyết toán 09/KK-TNCN trên HTKK 3.3.7

 

CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG PHẦN MỀM HTKK 3.3.7

Cơ quan thuế chỉ nhận hồ sơ quyết toán thuế năm 2015 khi tờ khai có Mã vạch. Vào trang web http://www.gdt.gov.vn để cài đặt phần mềm HTKK 3.3.7

Chọn “setup.exe”, hệ thống sẽ tự động cài đặt trên máy trạm và xuất hiện biểu tượng HTKK 3.3.7  trên màn hình Desktop. (Lưu ý sau khi cài đặt xong phải khởi động lại máy tính).


ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG

1.Nhập Mã số cá nhân, bấm Đồng ý. (nếu MST chưa có trong hệ thống thì chọn Mã số thuế mới sau đó nhập thông tin NNT1

2.Nhập thông tin Người nộp thuế theo bảng mẫu

-Điền các thông tin bắt buộc có dấu (*)
-Ngày bắt đầu năm tài chính: nhập 01/01

1

Lưu ý:
-CQT cấp cục: CQT quyết toán cấp cục
-CQT quản lý: CQT quyết toán trực tiếp
-Sau khi nhập thông tin NNT thì nhấn nút Ghi để lưu lại thông tin sử dụng cho các tờ khai sau.  Trường hợp, quyết toán có thừa số thuế mà NNT muốn hoàn thì ghi rõ số tài khoản (ghi rõ 3 cấp: Tên Ngân hàng, Chi Nhánh, Thành phố chi nhánh trực thuộc); Ví dụ: tài khoản số xxxxxxxxxx tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh 11, TP.Hồ Chí Minh. Sau đó, nhấn nút Đóng để về màn hình ban đầu


III.PHẦN KÊ KHAI

– Chọn quyết toán thuế TNCN:

1
– Để nhập tờ khai quyết toán: Vào “Quyết toán thuế TNCN” à Tờ khai 09/KK-TNCNà chọn “chính thức” cho tờ khai lần đầu, vào phần nhập tờ khai, (Chọn niên độ quyết toán VD từ 01/2014 đến 12/2014).  Để lập được tờ khai 09KK/TNCN, thì NNT phải nhập dữ liệu vào 3 phụ lục

1.Phụ lục 09-1/PL-TNCN (Thu nhập từ tiền lương, tiền công)

1

Tại mã chỉ tiêu [07]: Thu nhập phát sinh tại Việt Nam trong đó: Nhập tống số tiền thu nhập chịu thuế TNCN trong năm (là số tiền thu nhập chịu thuế ghi trên các chứng từ khấu trừ thuế TNCN, chứng từ xác nhận của cơ quan chi trả về khoản thu nhập đã trả cho cá nhân, các khoản thu nhập chịu thuế khác (nếu có) mà cá nhân thực nhận).  Đối với cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài là tài liệu chứng minh hoặc thư xác nhận thu nhập năm mẫu số 20/TXN-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC).

Tại mã chỉ tiêu [08]: Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế: chỉ áp dụng cho các cá nhân trực tiếp làm việc tại các khu kinh tế (theo quy định hiện hành được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong năm)

Tại mã chỉ tiêu [09]: Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế theo Hiệp định áp dụng cho các cá nhân có thu nhập thuộc diện giảm thuế theo HIệp định theo hướng dẫn tại Hiệp định giữa Việt Nam và nước ký kết

Tại mã chỉ tiêu [10]: Thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam: Nhập tống số tiền thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam trong năm.

Tại mã chỉ tiêu [12]: Tổng số thuế đã khấu trừ theo biểu luỹ tiến từng phần: Nhập tống số tiền thuế TNCN đã khấu trừ trong năm theo biểu luỹ tiến từng phần (là số tiền thuế TNCN đã khấu trừ ghi trên các chứng từ khấu trừ thuế TNCN như đã nêu tại mã [07]).

Tại mã chỉ tiêu [13]: Tổng số thuế đã khấu trừ theo mức 10%: Nhập tống số tiền thuế TNCN đã khấu trừ trong năm theo mức 10%: (Căn cứ để kê khai vào chỉ tiêu này là số tiền thuế TNCN đã khấu trừ ghi trên các chứng từ khấu trừ thuế TNCN như đã nêu tại mã [07]).

Tại mã chỉ tiêu [14]: Tổng số thuế đã tạm nộp tại Việt Nam: Nhập tống số tiền thuế TNCN đã nộp tại Việt Nam (là số tiền thuế đã tạm nộp ghi trên các chứng từ nộp tiền thuế tại Việt Nam của cá nhân)

Tại mã chỉ tiêu [15]: Tổng số thuế đã nộp ngoài Việt Nam: Nhập tổng số tiền thuế TNCN đã nộp ngoài Việt Nam (là số tiền thuế TNCN đã nộp ghi trên các chứng từ chứng minh đã nộp tiền thuế tại nước ngoài)

2.Phụ lục 09-2/PL-TNCN (Thu nhập từ kinh doanh)

a/Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ

Thu nhập chịu thuế = Doanh Thu tính TNCT trong ký Chi phí hợp lý được trừ trong kỳ  

+

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

 Tại mã chỉ tiêu [06]: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ: Nhập tống doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong năm

Tại mã chỉ tiêu [07]: Các khoản giảm trừ doanh thu: là các khoản cỏ đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo qui định của pháp luật bao gồm: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Giá trị hàng bán bị trả lại, Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp.

Tại mã chỉ tiêu [08]: Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ: nhập toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ phản ánh theo sổ sách kế toán, có đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp theo qui định. Trường hợp cá nhân kinh doanh không hạch toán được chi phí thì chỉ tiêu này bỏ trống.

Tại mã chỉ tiêu [10]: Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính của cơ sở kinh doanh trong kỳ

Tại mã chỉ tiêu [11]: Chi phí tài chính: là các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, phải có hoá đơn, chứng từ theo quy định.

Tại mã chỉ tiêu [13]: Thu nhập khác: là các khoản thu nhập chịu thuế khác không phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có).

Tại mã chỉ tiêu [14]: Chi phí khác: là các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, phải có hoá đơn, chứng từ theo quy định.

Tại mã chỉ tiêu [16]: Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ bao gồm thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập chịu thuế khác.

Tại mã chỉ tiêu [17]: Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế: chỉ áp dụng cho các cá nhân trực tiếp làm việc tại các khu kinh tế (theo quy định hiện hành được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong năm)

Tại mã chỉ tiêu [18]: Tổng số thuế đã tạm nộp trong kỳ: Là tổng số thuế đã tạm nộp theo Chứng từ nộp thuế (nộp trực tiếp vào NSNN)

Tại mã chỉ tiêu [19]: Tổng thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ kinh doanh phát sinh ngoài Việt Nam. Lưu ý: chỉ ghi thu nhập >= (dương). Trường hợp thu nhập tại Việt Nam <0 thì không được bù trừ với thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam.

Tại mã chỉ tiêu [20]: Tổng số thuế đã nộp ngoài Việt Nam: Là số thuế đã nộp tại nước ngoài theo chứng từ trả thu nhập ở nước ngoài, chứng từ chứng minh đã nộp thuế tại nước ngoài.

b.Xác định được Doanh Thu, không xác định được chi phí

Thu nhập chịu thuế = Doanh Thu tính TNCT trong kỳ tính thuế X Tỷ lệ ấn định  

    +

Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Tỷ lệ ấn định được quy định tại Mục a.4, Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 của Bộ Tài Chính.

Hoạt động Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định (%)
Phân phối, cung cấp hàng hóa 7
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 30
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 15
Hoạt động kinh doanh khác 12

Tại mã chỉ tiêu [06]: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ: Nhập tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong năm (Ví dụ: hộ kinh doanh ngành hoạt động là dịch vụ có Doanh thu là 200.000.000 đồng)

Tại mã chỉ tiêu [08]: Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ: cụ thể theo ví dụ trên hộ kinh doanh ngành hoạt động là dịch vụ, tỷ lệ ấn định là 30% thì chỉ tiêu này sẽ nhập [(Doanh thu- (Doanh thu x tỷ lệ ấn định)] là 140.000.000 đồng (200.000.000- (200.000.000 x 30%) = 140.000.000)

Tại mã chỉ tiêu [09]: Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh theo dữ liệu của VD trên là 60.000.000 đồng

Tại các chỉ tiêu từ [16] đến [20]: nhập tương tự như trên

 3.Phụ lục 09-3/PL-TNCN

 Lưu ý: F5 – thêm dòng, F6 – Xóa dòng

Căn cứ để kê khai vào phụ lục này là Bảng đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo mẫu 16/ĐK-TNCN mà cá nhân đã nộp trực tiếp cho cơ quan thuế hoặc nộp cho cơ quan thuế thông qua Cơ quan chi trả thu nhập.

a/Phần thông tin của NNT

Tại mã chỉ tiêu [02] [03]: Dữ liệu này nối với thông tin đã nhập ban đầu

Tại mã chỉ tiêu [04] [05] [06]: Nhập họ tên đầy đủ vợ (chồng), MST (nếu có) và số CMND nếu đối tượng phụ thuộc là con

b/Phần thông tin của Người phụ thuộc: Nếu NPT đã có MST hoặc số CMND thì nhập ở mục I, ngược lại NPT chưa có MST hoặc CMND (VD con còn nhỏ dưới 15t) thì nhập ở mục II

Tại mã chỉ tiêu [10] [11] [19] [20]: Ghi đầy đủ, rõ ràng họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc.

Tại mã chỉ tiêu [11]: Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của người phụ thuộc theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. Trường hợp không có thì bỏ trống.

Tại mã chỉ tiêu [12] [13] [14]: Ghi MST, Quốc tịch, Số CMND/Hộ chiếu NPT

Tại mã chỉ tiêu [15] [28]: Ghi mối quan hệ của người phụ thuộc với NNT.

Tại mã chỉ tiêu [16][29]: Tháng bắt đầu tính GTGC năm 2014 (VD 01/2014)

Tại mã chỉ tiêu [17][30]: Tháng kết thúc tính GTGC năm 2014 (VD 12/2014)

Tại mã chỉ tiêu [21] [22] [23] [24] [25] [26] [27] thông tin này thể hiện trên giấy khai sinh

4.Nhập tờ khai 09/KK-TNCN

Các dữ liệu đã nhập từ 03 phụ lục 09-1/PL-TNCN, 09-2/PL-TNCN, 09-3/PL-TNCN tự động ứng dụng sẽ chuyển vào tờ khai 09/KK-TNCN, NNT chỉ nhập thêm các chỉ tiêu [30], [31], [32] (nếu có). Cá nhân có yêu cầu hoàn thuế TNCN nhập số thuế hoàn vào chỉ tiêu [45] hoặc [47].

Sau khi hoàn chỉnh tờ khai thì nhấn nút Ghi, nếu phần mềm báo ghi thành công thì kết xuất file, còn nếu lỗi thì xem lại lỗi sẽ báo màu hồng và NNT sửa lại cho hoàn chỉnh


 IV.KẾT XUẤT VÀ GỬI FILE

1.Kết xuất: Sau khi đã nhập đầy đủ các thông tin và số liệu các biểu mẫu, bấm nút ghi để hoàn tất phần kê khai à bấm nút in tờ khai 2 bản. Sau đó bấm nút Kết xuất XML để lưu file điện tử này (tên file do hệ thống tự tạo không thay đổi tên file).

2.Gửi file: Gửi file dữ liệu quyết toán thuế đến cơ quan thuế

-Truy cập website http://tncnonline.com.vn. Vào mục Tra cứu MST để biết thông tin về MST, Ngày cấp MST cá nhân, tên cơ quan thuế quản lýà Ghi chú lại.

-Vào mục Quyết toán thuếà Tổ chức, cá nhân, nhập các thông tin bắt buộc để đăng nhập hệ thống.

1

-Mặc định hệ thống xuất hiện màn hình Gửi file, nhập đầy đủ các thông tin trên màn hình, chọn Browse tìm đến file cần gửi file XML (đã được kết xuất ở Bước 3).

1

-Trường hợp muốn gửi lại tờ khai mà file đã phê duyệt thì phải lập tờ khai điều chỉnh, kèm mẫu 01/KHBS.

(Nguồn: internet)

Tin Liên Quan